^ Back to Top
  • 1
  • 2
Cẩm nang >> Cây Lúa >>

Cây Lúa

1. Sâu hại lúa

HÌNH  ĐẶC ĐIỂM VÀ TRIỆU CHỨNG GÂY HẠI THUỐC SỬ DỤNG

1. ỐC BƯƠU VÀNG

OBV có vỏ mỏng, vàng hơn ốc thường, ổ trứng có màu hồng tươi. OBV thuộc loại ăn tạp và sinh sản rất nhanh, ăn mầm lúa và lúa non.

OxDiE 702WP

Tea powder 150BR

Toxbait 60AB

Toxbait 120AB

2. BỌ TRĨ

Rất nhỏ, dài có màu nâu đen hay nâu đỏ, râu dài. Gây hại bằng cách chích hút nhựa làm cho chóp lá lúa cuốn lại, màu vàng khô.

Phironin 50SC,

Kongpi-da 700WG

3. SÂU PHAO ĐỤC BẸ

Bướm màu vàng nâu, nhỏ hơn sâu cuốn lá nhỏ, khi đậu 2 cánh xếp hình tam giác, đầu quay xuống đất. Trứng đẻ thành cụm, hai hàng, ở mặt dưới lá già, chủ yếu đẻ trên bẹ lá. Ấu trùng cắn 2 đoạn lá tạo thành phao, sống trong phao thò đầu ra đục vào thân lúa ăn phần đỉnh sinh trưởng của cây lúa. Cây lúa bị hại có nhiều vết đục trên bẹ lá gây chết lúa, sâu gây hại nặng ở ruộng ngập trũng. 

Gammalin Super 170EC

MegaShield 525EC

Sulfaron 250EC

4. SÂU PHAO

Sâu có màu xanh lục trong suốt, đầu vàng nâu, cắn đứt lá lúa cuốn lại thành phao nổi trên mặt nước, sâu ăn mô lá chỉ để lại lớp biểu bì mỏng.

Azimex 20EC, 40EC

Phironin 50SC,

Gammalin Super 170EC

MegaShield 525EC

Etimex 2.6EC

Sulfaron 250EC

5. SÂU KEO

Sâu có màu nâu, trên thân có nhiều sọc và đốm đen, sống tập trung thành đàn, gây hại bằng cách ăn khuyết hay cắn đứt lá lúa.

Phironin 50SC,

Gammalin Super 170EC

Etimex 2.6EC

MegaShield 525EC

6. RẦY NÂU

Có 2 dạng cánh: dài và ngắn. Rầy nâu tập trung ở phần gốc gần mặt nước, chích hút nhựa làm lúa bị vàng, sinh trưởng kém, nặng thì cháy rầy từng mảng. Rầy nâu truyền bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá

SECS0 500WP

MegaShield 525EC

Gammalin Super 170EC

Kongpi-da 151WP

Ascophy 220WP

7. SÂU ĐỤC THÂN

Sâu có màu vàng nhạt, đầu nâu, đục vào thân cây lúa ởgần mặt nước, gây ra hiện tượng héo dảnh hay bông bạc. 

Phironin 50SC

Gammalin super 170EC

MegaShield 525EC

Sulfaron 250EC

8. SÂU CUỐN LÁ

Sâu có màu xanh lá mạ, ửng vàng, đầu màu nâu. Sâu cuốn dọc lá lúa lại, gặm mất phần xanh, để lại những mảng xơ trắng.

Sulfaron 250EC

Etimex 2.6EC

Azimex 20EC, 40EC

Phironin 50SC

9. NHỆN GIÉ

Thành trùng rất nhỏ, trong suốt, màu nâu sáng, có 4 đôi chân, sốngở phía trong của phần trên bẹ lá lúa, chích hút nhựa tạo thành những sọc nâu kéo dài hoặc chích hút bông làm hạt lúa bị lép lửng. 

Sulfaron 250EC

Etimex 2.6EC

Azimex 20EC, 40EC

Gammalin Super 170EC

10. MUỖI HÀNH (SÂU NĂN)

Ấu trùng ăn tại điểm sinh trưởng làm cho đọt lúa phát triển thành ống tròn tương tự như lá hành. Ống tròn có thể dài bằng lá lúa hay rất ngắn (nên khó phát hiện). Các “chồi lá hành” không cho bông => giảm năng suất lúa. 

Sulfaron 250EC

MegaShield 525EC

Phironin 50SC

Gammalin Super 170EC

11. RUỒI ĐỤC LÁ

Ruồi đẻ trứng đơn trên mặt lá, ấu trùng nở ra chui vào đọt lúa ăn bìa trong của lá đang phát triển làm mô lá bị thoái hóa, lá phát triển không hoàn thiện. Lúa kém nở bụi, chậm tăng trưởng.

Sulfaron 250EC

Phironin 50SC

Gammalin Super 170EC

MegaShield 525EC

12. BỌ XÍT HÔI

Thân hình thon dài, màu xanh nâu ở lưng, vàng nâu ở bụng, râu dài.Chích hút hạt lúa đang ngậm sữa làm hạt bị lép, lửng.

Phironin 50SC

MegaShield 525EC

2. Bệnh hại Lúa

Hình

Đặc điểm và Triệu chứng gây hại

Thuốc sử dụng

1. BỆNH ĐẠO ÔN (CHÁY LÁ)

Do nấm. Vết bệnh có dạng hình thoi (mắt én), ở giữa màu xám trắng, xung quanh có viền nâu. Bệnh nặng làm lá bị cháy khô, cây lúa lụi và chết. Trên cổ bông (cổ gié) hoặc nhánh gié có vết bệnh màu nâu sậm hoặc đen làm cho bông, gié bị lép, lửng hoặc gãy gục.

Rocksai Super 525SE

Ricesilk 700WP

Cittizen 75WP

2. BỆNH ĐỐM NÂU

Do nấm. Vết bệnh trên lá có dạng tròn hay bầu dục, màu nâu.

Cure Supe 300EC

Hexado 155SC

3. BỆNH ĐỐM VẰN (UNG THƯ)

Do nấm. Bệnh tấn công trên bẹ lá rồi lan dần lên phiến lá và bông lúa, tạo thành những vết đen vằn loang lổ. Bệnh nặng làm cây lúa cháy khô, không trổ thoát đòng.

Cure Supe 300EC

Hexado 155SC

4. BỆNH VÀNG LÁ (CHÍN SỚM)

Do nấm. Vết bệnh trên lá có hình bầu dục, màu vàng cam rồi kéo sọc theo gân lá về hướng chóp lá. Bệnh nặng làm lá khô sớm trước khi lúa chín.

Cure Supe 300EC

Hexado 155SC

Tracomix 760WP

5. BỆNH CHÁY BÌA LÁ (BẠC LÁ)

Do vi khuẩn. Vết bệnh xuất hiện ở chóp lá hay mép lá có màu vàng nhạt, sau đó phát triển dọc theo gân lá tạo thành vệt dài, cháy khô, gợn sóng.

Physan 20SL

Active Novate 1SP

6. BỆNH THỐI THÂN

Do nấm. Bệnh bắt đầu từ bẹ lá lúa gần mặt nước. Bệnh làm cho bẹ lá và đốt thân bị thối, chồi lúa bị gãy.

Physan 20SL

Cure Supe 300EC

7. BỆNH LEM LÉP HẠT

Do nhiều loại nấm gây ra. Trên vỏ trấu có những vết nâu, xám tro hay xám đen. Bệnh nặng làm hạt lúa bị lép, lửng, giảm phẩm chất gạo.

Cure Supe 300EC

Hexado 155SC

Tracomix 760WP

8. BỆNH THỐI BẸ LÁ CỜ

Do nấm. Vết bệnh trên bẹ lá cờ có hình dạng bất thường, màu nâu xám. Bệnh làm cho bông lúa không trổ thoát và bị lép nhiều.

Cure Supe 300EC

Hexado 155SC

9. BỆNH VÀNG LÙN

Do virus truyền qua rầy nâu chích hút.

Triệu chứng:

- Cây lúa vàng, thấp lùn, còi cọc.

- Biểu hiện trên lá: lá bị vàng từ chóp lá lần vào đáy lá, lá bên dưới bệnh trước, lan dần lên lá bên trên của chồi lúa.

- Trong một bụi lúa có thể có một vài chồi mắc bệnh, các chồi khác vẫn khỏe.

- Rễ của cây lúa nhiễm bệnh bình thường, không bị thối.

- Bệnh nặng lúa có thể chết trên diện rộng.

Comcat 150WP

Phun khi ruộng vừa nhiễm bệnh, tỷ lệ bệnh dưới 10%. Phun lặp lại lần 2 sau 5 ngày.

Phun ngừa:

Lần 1: từ 10 - 15 ngày SKS.

Lần 2: giai đoạn đẻ nhánh tối đa từ 50 - 60 ngày SKS.

Comcat 150WP

Phun khi ruộng vừa nhiễm bệnh, tỷ lệ bệnh dưới 10%. Phun lặp lại lần 2 sau 5 ngày.

Phun ngừa:

Lần 1: từ 10 - 15 ngày SKS.

Lần 2: giai đoạn đẻ nhánh tối đa từ 50 - 60 ngày SKS.

10. BỆNH LÙN XOẮN LÁ

Do Virus truyền qua Rầy nâu chích hút. Triệu chứng:

- Cây thấp lùn, còi cọc.

- Lá bị xoắn có màu xanh tối, mép lá bị rách hình răng cưa, gân lá bị sưng to.

- Cây lúa bị bệnh có màu xanh đậm hơn cây bình thường.

- Cây lúa bị nhiễm bệnh ở giai đoạn làm đòng thì lá cờ ngắn và xoắn lại, bông lúa bị trổ nghẹn, xoắn, hình thành u bướu trên nhánh bông. Hạt bị lép và lửng nhiều.