^ Back to Top
  • 1
  • 2
Cẩm nang >> Cây có múi (Cam, quýt, bưởi) >>

Cây có múi

1. Sâu hại cây có múi

Hình

Đặc điểm & Triệu chứng gây hại

Thuốc sử dụng

1. SÂU VẼ BÙA

Sâu đục ở mặt dưới lá thành những đường ngoằn ngoèo có ánh bạc. Lá bị tấn công bị quăn queo, chồi non không phát triển được.

Gammalin Super 170EC

Sulfaron 250EC

Azimex 20EC

Etimex 2.6EC

Phironin 50SC

2. RẦY CHỔNG CÁNH

Rầy chổng cánh thường xuất hiện giai đoạn ra chồi non để gây hại và truyền bệnh Greening. Rầy non và trưởng thành chích hút nhựa ở các đọt non, chồi ngọn làm cho lá cong queo, nếu nặng lá và trái bị rụng.

Secso 500WP

Phironin 50SC

Kongpi-da 151WP

Gammalin Super 170EC

3. NGÀI CHÍCH HÚT TRÁI

Ngài chỉ gây hại trên cam và quít tiều, quít đường ở giai đoạn trái chín bằng cách chích hút dịch trái bên trong vỏ trái. Vết chích có màu nâu, mềm do nấm bệnh và vi khuẩn tấn công làm trái thối vàng và rụng. Trái thối rụng sẽ hấp dẫn bướm từ nơi khác đến tiếp tục gây hại.

Phironin 50SC

Gammalin Super 170EC

 

4. RỆP SÁP

Rệp có lớp sáp trắng bao phủ quanh thân. Gây hại bằng cách chích hút lá, cành, trái, cuống, trái. Nếu bị nặng lá vàng rụng, cành bị khô và chết. Mật ngọt do rệp tiết ra hấp dẫn nấm bồ hóng phát triển.

Gammalin Super 170EC

Azimex 20EC

Etimex 2.6EC

MegaShield 525EC

6. RẦY MỀM (RỆP)

Rầy có dạng hình trái lê, kích thước rất nhỏ, gây hại bằng cách chích hút lá và chồi non làm chồi biến dạng, lá cong queo. Rầy truyền bệnh Tristeza và thu hút nấm bồ hóng.

Secso 500WP

Gammalin Super 170EC

MegaShield 525EC

 

7. RỆP DÍNH

Loại này có lớp vỏ cứng che phủ thân, hình vảy, ít di chuyển, cũng chích hút nhựa như rệp sáp làm trái, cành, lá bị héo khô.

Gammalin Super 170EC

MegaShield 525EC

Secso 500WP

8. BỌ XÍT XANH

Bọ xít có màu xanh lá cây. Thành trùng và ấu trùng đều chích hút dịch trái non và trái già làm cho trái bị chai vàng rồi thối rụng, nơi vết chích có một quầng vàng màu nâu.

Phironin 50SC

Gammalin Super 170EC

MegaShield 525EC

9. SÂU ĐỤC VỎ TRÁI

Gây hại nhiều trên bưởi. Sâu có màu xanh, đục vào vỏ trái để ăn phá (nhưng không ăn phần múi), tạo ra vết u sần trên trái.

Phironin 50SC

Gammalin Super 170EC

Sulfaron 250EC

MegaShield 525EC

10. SÂU ĂN LÁ (B ƯỚ M PH ƯỢ NG)

Sâu ăn lá là đối tượng gây hại quan trọng nhất trên cam, quít, chanh. Sâu non chỉ ăn lá non và chỉ gậm khuyết bìa lá, Khi lớn sâu có thể ăn cả chồi hoặc thân non.

Gammalin Super 170EC

Sulfaron 250EC

Azimex 20EC

Etimex 2.6EC

MegaShield 525EC

11. NHỆN VÀNG

Nhện có màu vàng tươi, hình thon dài, gây hại bằng cách cạp và hút dịch của vỏ trái làm trái bị nám có hiện tượng da lu, da cám. Tập trung nhiều trên phần vỏ trái hướng ra ngoài trảng.

Gammalin Super 170EC

Sulfaron 250EC

Etimex 2.6EC

MegaShield 525EC

12. NHỆN ĐỎ

Nhện chích hút trên lá non và trái non tạo thành những chấm li ti ở mặt trên lá, khi bị nặng lá mất màu xanh khô dần và rụng. Nhện chích hút biểu bì trái non làm cho vỏ trái bị sần sùi có màu vàng. Gây ra bệnh “da cám”.

Gammalin Super 170EC

Sulfaron 250EC

Azimex 20EC

Etimex 2.6EC

MegaShield 525EC

13. NHỆN TRẮNG

Nhện trắng gây hại trên cả lá và trái đường kính khoảng 2 – 2.5cm trong tán cây, nặng nhất trên cây con trong vườn ươm làm cho lá nhỏ, bị cong queo, bìa lá uốn ngược vào phía trong. Mặt dưới lá bị hại thường phủ một lớp vảy màu nâu sáng hay màu trắng bạc, trắng xám giống màu chì. Trên trái vết chích hút có màu nâu bẩn. Trái bị hại có vỏ dày, nhỏ, nhẹ cân và vỏ trái đổi thành màu xám.

Gammalin Super 170EC

Sulfaron 250EC

Azimex 20Ec, 40EC

Etimex 2.6EC

MegaShield 525EC

14. BỌ TRĨ

Bọ trĩ ẩn trong lá đài chích hút nhựa từ biểu bì vỏ trái gần cuống trái, khi trái phát triển có những mảng màu nâu nhạt hay xám bạc có dạng vòng tròn chung quanh cuống trái. Bọ trĩ gây hại nặng nhất vào giai đoạn ra hoa rộ đến khi có trái. Tập trung gây hại phía ngoài trảng.

Kongpi-da 151WP

Phironin 50SC

Gammalin Super 170EC

MegaShield 525EC

2. Bệnh hại cây có múi

Triệu chứng bệnh

Đặc điểm phát sinh bệnh gây hại

Thuốc sử dụng

 

1. ĐỐM MỠ

Do nấm. Đầu tiên mặt trên lá có các đốm màu vàng sau đó chuyển dần sang màu đen, ở mặt dưới lá nổi lên những mụn dộp hóa nâu đen và có màu giống như nhớt đen. Bệnh nặng trong mùa mưa chủ yếu trên lá sau đó lây lan sang hoa và trái làm trái bị biến dạng, mất màu, giảm phẩm chất, giảm năng suất.

Physan 20SL

2. LOÉT

Do vi khuẩn. Bệnh gây hại ở lá, trái, cành non, nặng nhất trong mùa mưa. Lúc đầu là một đốm nhỏ sũng nước, màu xanh tối, sau thành nâu nhạt, chung quanh có quầng vàng.

Physan 20SL

Actinovate 1SP

3. GHẺ NHÁM

Do nấm. Trên lá nốt ghẻ thường thấy ở mặt dưới, dạng tròn, nhô lên, màu nâu nhạt, lá bị biến dạng. Trên trái, cành non cũng có vết bệnh tương tự, nhưng thường liên kết nhau thành mảng lớn hoặc nhỏ.

Physan 20SL

Actinovate 1SP

Hexado 155SC,

Cure Supe 300EC

Tracomix 760WP

4. BỒ HÓNG

Nấm phủ trên mặt lá thành một lớp bồ hóng đen, có thể là những đốm nhỏ hoặc liên kết thành từng mảng. Bệnh phát triển theo chất thải của côn trùng chích hút.

Physan 20SL

Diệt côn trùng chích hút

Gamalin Super 170EC

Kongpi da 151WP

5. BỆNH DA CÁM DO NẤM

Do nấm, trong điều kiện nóng ẩm, vết bệnh mới xuất hiện là những đốm nâu có viền vầng sáng vàng hơi lõm vô phiến lá và trái, sau đó làm bề mặt trái bị biến màu rất dễ lẫn lộn với hiện tượng trái bị da lu do nhện gây hại. Bệnh gây hại phổ biến ở giai đoạn trưởng thành và mang trái.

Physan 20SL

6. VÀNG LÁ GÂN XANH (GREENING)

Do vi khuẩn. Lá già bị vàng nhưng gân vẫn còn xanh, lá non nhỏ lại, mọc thẳng đứng, khoảng cách giữa các lá ngắn lại. Trái nhỏ, méo mó, ruột trái bị lệch tâm.

Diệt rầy chổng cánh:

Phironin 50SC

Gammalin Super 170EC

Kongpi da 151WP

Phun thuốc đề kháng:

Comcat 150WP

7. TRISTEZA

Do vius (rầy mềm truyền bệnh). Lá dày, nhỏ, rìa lá hơi vàng và mặt lá sần sùi. Gân lá cong, trong suốt và sưng lên. Trên thân (cành) là những vết lõm làm phần gỗ bên trong bị vặn vẹo làm cây lùn, phát triển kém và lụi tàn dần.

Diệt rầy Mềm:

Phironin 50SC

Gammalin Super 170EC

Kongpi da 151WP

Phun thuốc đề kháng:

Comcat 150WP

 

8. VÀNG LÁ THỐI RỄ

Trong điều kiện thoát nước kém, nấm phát triển gây thối rễ, hủy hoại phần vỏ cây của rễ và gốc sát mặt đất làm cho cây không hấp thu được dinh dưỡng gây ra tình trạng vàng lá và biểu hiện cây chết chậm.

Actinovate 1SP

Physan 20SL

9. THỐI GỐC CHẢY MỦ

Do nấm. Vỏ cây ở vùng gốc xuất hiện những chỗ bị úng nước, thối nâu, sau đó khô, nứt chảy nhựa hôi. Bên trong mô gỗ cũng bị hóa nâu, thành sọc. Cây bệnh có tán lá vàng úa, sinh trưởng kém, năng suất thấp.

Physan 20SL

Actinovate 1SP

10. ĐỐM ĐEN TRÁI

Vết bệnh là những đốm tròn khoảng 2 – 3 mm lõm vô vỏ trái, viền của đốm có màu nâu, tâm đốm màu xám trắng có những chấm bào tử nhỏ màu đen bằng đầu kim. Bệnh thường gây hại khi trái khoảng 2 -3 tháng tuổi.

Cure Supe 300EC

Hexado 155SC

Tracomix 760WP

11. THỐI TRÁI DO NẤM

Nấm gây hại làm khô cành và rụng lá. Bệnh xuất hiện đầu tiên là các vết cháy màu nâu có viền vàng sau đó các vết bệnh phát triển liên kết lại tạo thành vết cháy lớn làm rụng lá. Nấm bệnh lây lan qua trái non làm thối nâu trái.

Physan 20SL

Cure Supe 300EC

Hexado 155SC

 

12. CHÁY LÁ VI KHUẨN

Do vi khuẩn. Bệnh gây hại nặng trong điều kiện nóng, ẩm độ cao ở cuối mùa mưa. Gây cháy lá và chết cành nghiêm trọng khi cây đang mang trái, làm rụng trái, thất thu năng suất. Bệnh lây lan do côn trùng chích hút.

Physan 20SL

Actinovate 1SP

13. RÊU HẠI

Sử dụng phân bón lá quá mức, lượng phân dư thừa lâu ngày dưới điều kiện ẩm thấp sẽ phát sinh rêu. Rêu phát triển nặng làm cản quang hợp, giảm sự hấp thu dinh dưỡng mới và cũng là nơi trú ẩn của nhiều mầm bệnh hại.

Physan 20SL