^ Back to Top
  • 1
  • 2
Cẩm nang >> Cây Dưa Hấu >>

Cây dưa hấu

1. SÂU HẠI CÂY DƯA HẤU 

 

Hình

Đặc điểm và Triệu chứng gây hại

Thuốc sử dụng

 

1. SÂU KHOANG (SÂU ĂN TẠP)

Sâu có màu xanh xám với khoang đen lớn ở trên lưng, sau đầu. Ban ngày sâu thường chui vào trong đất, ban đêm bò lên ăn khuyết lá, cắn đứt cây con và gặm vỏ quả.

Sulfaron 250EC

Gammalin Super 170EC

Azimex 20EC, 40EC

Etimex 2.6EC

 

2. SÂU ĐẤT (SÂU XÁM)

Sâu màu xám đen hoặc nâu xám, dọc theo hai bên thân có đường sọc màu đen mờ. Sâu sống dưới đất, ban đêm bò lên cắn đứt ngang gốc cây con.

Gammalin Super 170EC

MegaShield 525EC

 

3. SÂU XANH DA LÁNG

Sâu thường có màu xanh ở mặt lưng, da trơn láng. Trên lưng có 5 sọc, trong đó 2 sọc ở bên hông rất to. Sâu ăn phá trên tất cả các bộ phận của dưa

Sulfaron 250EC

Gammalin Super 170EC

Azimex 20EC, 40EC

Etimex 2.6EC

 

4. BỌ TRĨ (RẦY LỬA)

Rất nhỏ, màu vàng nhạt hay vàng đậm, sống ở đọt non, mặt dưới lá, chích hút nhựa làm cho đọt non bị khô, lá vàng nhăn nhúm. Bọ trĩ truyền bệnh “đầu lân” và bệnh khảm.

Gamalin Super 170EC

Azimex 20EC, 40EC

Etimex 2.6EC

Phironin 50SC, 800WG

 

5. SÂU CẠP VỎ

Có nhiều loại như sâu xanh, sâu ăn tạp, sâu đục trái. Ở trái non, sâu ăn phá vỏ trái làm trái bị hư và rụng; ở trái lớn, sâu cạp vỏ trái làm trái bị lép hoặc loang lổ.

Sulfaron 250EC

Gammalin Super 170EC

Azimex 20EC, 40EC

Etimex 2.6EC

Kongpi da 700WG

Phironin 50SC, 800WG

 

6. BỌ DƯA

Bọ dưa trưởng thành là loại cánh cứng, màu vàng cam, cạp ăn lá non, vỏ trái. Sâu non màu vàng lợt, đục vào gốc dưa làm dưa chết héo. Gây hại nặng lúc dưa còn nhỏ.

Secso 500WP

MegaShield 525EC

Phironin 50SC, 800WG

Gammalin Super 170EC

 

7. BỌ RÙA ĂN LÁ

Cả trưởng thành và bọ rùa non đều gặm ăn phần thịt lá để lại lớp màng mỏng. Nếu mật độ cao có thể ăn trụi cả lá chỉ để lại phần gân chính hay cuống lá.

Phironin 50SC, 800WG

 

8. BỌ PHẤN TRẮNG

Bọ phấn non và trưởng thành đều chích hút nhựa ở những bộ phận non của cây. Nơi bị hại, thường phủ một lớp bụi phấn màu trắng và chuyển vàng. Bọ phấn trắng là môi giới truyền bệnh virus.

Kongpi-Da 700WG

Phironin 50SC, 800WG

 

9. RẦY MỀM

Màu xanh vàng, có cánh hoặc không có cánh, sống tập trung ở mặt dưới lá, đọt non, bông. Rầy chích hút nhựa làm ngọn dưa chùn lại, bông dễ rụng, trái bị rụng hoặc méo mó.

Gammalin Super 170EC

Azimex 20EC, 40EC

Etimex 2.6EC

Kongpi da 700WG

Phironin 50SC, 800WG

MegaShield 525EC

 

10. RUỒI ĐỤC LÁ (SÂU VẼ BÙA)

Ruồi rất nhỏ, màu đen có điểm vàng trên lưng, ngực. Ruồi đẻ trứng trên lá non, trứng nở ra dòi. Dòi đục và ăn phần thịt lá, chừa lại biểu bì, tạo thành những đường ngoằn ngoèo.

Sulfaron 250EC

Phironin 50SC, 800WG

Azimex 20EC, 40EC

Etimex 2.6EC

Gammalin Super 170EC

 

2. BỆNH HẠI CÂY DƯA HẤU

 

Hình

Đặc điểm và Triệu chứng gây hại

Thuốc sử dụng

 

1. CHẾT RẠP DO THẮT CỔ RỄ

Do nấm ( Rhizoctonia Pythium). Gây hại ngang phần cổ rễ tiếp giáp mặt đất, làm thắt cổ rễ, chết cây con.

BigRorpRan 600WP

Physan 20L

Actinovate 1SP

 

 

2. CHẾT DÂY DO THỐI RỄ

Do nhiều loại nấm gây hại: Rhizoctonia, Sclerotium rolfsii, Pythium. Gây thối rễ, thối thân tắc mạch dẫn, bệnh hại nặng ở điều kiện nhiệt độ thấp. Bệnh phát triển nặng có thể làm chết dây.

BigRorpRan 600WP

Physan 20L

Actinovate 1SP

 

3. XÌ MỦ THÂN

Do nấm (Pythium, Phytophthora). Gây hại từ rễ xâm nhập dần lên phần dây trên mặt đất, gây tắc mạch dẫn và xì mủ. Bệnh nặng làm chết từng phần đến chết cả dây dưa.

Physan 20L

Actinovate 1SP

 

4. ĐỐM LÁ

Bệnh phổ biến nhất trên dưa hấu, vết bệnh là đốm tròn màu nâu sẫm, chính giữa cháy trắng. Khi bệnh nặng sẽ làm hạn chế quang hợp, ngăn cản sự hình thành diệp lục, giảm sinh trưởng.

Cure Supe 300EC

BigRorpRan 600WP

 

5. CHÁY LÁ DO NẤM

Bệnh bộc phát và gây hại trong điều kiện mưa nhiều, ẩm độ cao. Vết bệnh nặng làm cháy lá rất lớn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng.

BigRorpRan 600WP

Cure Supe 300EC

(liều thấp: 5ml/16L)

 

6. CHÁY LÁ DO VI KHUẨN

Vi khuẩn gây cháy lá và thối trái trên dưa. Khi mới xuất hiện vết bệnh là những vết sũng nước sát phần gân lá, sau đó phát triển thành vết cháy lan dần ra phần phiến lá. Bệnh rất khó phát hiện, dễ bị nhầm lẫn với vết bệnh cháy lá do nấm.

Physan 20L

Actinovate 1SP

 

7. THÁN THƯ

Nấm bệnh gây ra những vết cháy lá rất lớn dạng bất thường. Vết bệnh già sẽ xuất hiện nhiều đốm nhỏ li ti dễ thấy (bào tử nấm) là nguồn lây lan bệnh. Bệnh làm giảm năng suất và chất lượng trái.

Physan 20L

Cure Supe 300EC

(liều thấp: 5ml/16L)

 

8. MỐC SƯƠNG

Do nấm. Vết bệnh trên lá có màu nâu ướt, nâu đen, không có hình dạng nhất định. Mặt dưới lá phủ một lớp trắng xốp như sương muối. Bệnh lan rộng làm lá bị thối nhũn hay khô quắt lại.

 

Tracomix 760WP

Actinovate 1SP

Physan 20L

 

 

9. SƯƠNG MAI

Do nấm. Vết bệnh mới xuất hiện ở mặt trên lá, dạng bất thường, có màu vàng sau đó lan rộng ra biến thành màu nâu sậm, bên ngoài có viền vàng. Trong điều kiện ẩm độ cao, có sương mù mặt dưới lá có nhiều vết màu xám. Bệnh phát triển rất nhanh gây cháy lá nghiêm trọng

 

Tracomix 760WP

Actinovate 1SP

Physan 20L

 

10. HÉO FUSARIUM

Nấm bệnh xâm nhập vào mạch dẫn ở phần gốc thân tiếp giáp mặt đất gây héo dây. Bệnh hại nặng khi nhiệt độ cao làm chết toàn bộ dây dưa. Nấm bệnh lưu tồn rất lâu trong đất.

Physan 20L

Actinovate 1SP

 

11. TUYẾN TRÙNG RỄ

Tuyến trùng chích hút hoặc chui vào trong rễ làm rễ cây phình ra tạo thành các khối u. Cây chậm phát triển, còi cọc. Tuyến trùng còn là tác nhân mở đường cho nhiều nấm bệnh trong đất xâm nhập vô rễ làm thối rễ , thối thân, chết dây …

Etocap 10G

 

12. THỐI TRÁI DO VI KHUẨN

Trên trái thường xuất hiện những vết sũng nước sau đó lan rộng ra và làm thối sâu bên trong phần thịt trái. Vỏ trái vẫn cứng nhưng bên trong phần thịt trái bị thối nhũn nước.

Physan 20L

Actinovate 1SP

 

13. THỐI RUỘT TRÁI DO VI KHUẨN

Vi khuẩn gây thối phần vỏ trái bên trong, bên ngoài trái vẫn tươi xanh. Chỉ phát hiện khi cắt đôi trái thấy phần vỏ bên trong bị hóa nâu.

Physan 20L Actinovate 1SP

 

14. THỐI TRÁI DO NẤM

Thối trái do nấm cũng có những vết sũng nước giống như vết bệnh do vi khuẩn nhưng có thêm những sợi nấm màu trắng. Khi vết bệnh lan rộng làm vỏ trái có màu nâu, trái bị mềm nhũn và có thể thấy được sợi nấm màu trắng bên trong phần thịt trái.

Physan 20L

Actinovate 1SP

 

15. BỆNH KHẢM TRÊN TRÁI DO VIRUS

Tuyến trùng và cỏ dại là môi giới truyền bệnh virus cho dưa. Virus lan từ thân lá lên trái gây những vết khảm có hình vòng tròn đồng tâm hoặc những vết mụn khảm đều trên bề mặt trái làm cho trái trở nên sượng cứng. Những mụn khảm virus kết hợp với vết bệnh thán thư tạo thành những vết sẹo lớn, bên trong phần thịt trái bị thối.

Phun COMCAT 150WP đề phòng ngừa và tăng sứckháng

 

 

16. THỐI ĐÍT TRÁI DO THIẾU CANXI

Điều kiện khô hạn, cây hấp thu dinh dưỡng kém thường dẫn đến tình trạng thiếu canxi. Vết thối màu nâu rất nhỏ xuất hiện đầu tiên ở phần đít trái sau đó lan dần ra biến thành màu đen khi trái lớn.

Ni calbo

Calcium Bo

Cal nite

 

17. TRÁI BỊ BIẾN DẠNG HỈNH CỔ CHAI

Trái bị biến dạng do quá trình thụ phấn không hoàn chỉnh. Có thể do nguyên nhân tưới tràn, nước ngập ruộng dưa khi đang thụ phấn.

Ni calbo